PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG VÙNG GỐI

I. TỔNG QUAN

Ba xương tham gia tạo thành khớp (đầu) gối là: xương đùi, xương chày và xương bánh chè. Xương bánh chè năm ở phía trước để bảo vệ cho khớp gối.

Các xương được kết nối với nhau bằng các dây chằng. Có bốn dây chằng chính ở khớp gối hoạt động như những sợi dây mạnh mẽ đe giữ xương với nhau và giữ cho khớp gối ổn định.

Các dây chằng bên

Các dây chằng bên nằm ở hai bên khớp gối. Dây chằng trong nằm ở phía trong và dây chăng ngoài bên ngoài. Các dây chăng bên kiêm soát các chuyên động ngang của đâu gối và bảo vệ đâu gối trước các vận động bất thường.

Các dây chằng chéo

Các dây chằng chéo được tìm thấy bên trong khớp gối và bắt chéo nhau để tạo thành một chữ "X" với dây chằng chéo trước ở phía trước và dây chằng chéo sau ở phía sau. Các dây chằng chéo kiểm soát vận động tới và lui của đầu goi.

Khớp gối giữ vai trò rất quan trọng trong hoạt động của cơ thể. Đây là một khớp có biên độ vận động lớn và linh hoạt, đóng vai ừò chịu lực chính. Chính biên độ cử động lớn và khả năng vận động phức tạp khiến khớp gối dễ bị tổn thương.

Tổn thương sụn chêm và dây chằng là các bệnh lý thường gặp của khớp gối. Tôn thương này rât đa dạng và nhiêu mức độ: dãn dây chăng đên trật khớp gối

II. NGUYÊN NHÂN

Nguyên nhân chấn thương vùng gối thường gặp:

- Các chấn thương trong thể thao và luyện tập.

- Tai nạn giao thông.

- Tai nạn sinh hoạt.

III. CHẨN ĐOÁN

1. Bệnh sử

- Nguyên nhân chấn thương

- Cơ chế chấn thương: Va chạm trực tiếp, gập gối, duỗi gối, xoay gối...

- Các triệu chứng sau chấn thương:

+ Đau

+ Sưng gối

+ Kẹt khớp

- Đi lại, lên xuống cầu thang khó khăn, không vững.

- Lỏng khớp gối...

2. Khám lâm sàng

- Khớp gối chấn thương: sưng, tràn dịch, cơ đùi có teo nhỏ hơn bên lành không.

- Xác định điểm đau: bên ngoài, bên trong, trước, sau...

- Các nghiệm pháp:

+ Dạng, khép khớp gối.(gối 0 độ và 30 độ)

+Ngăn kéo trước

+ Ngăn kéo sau

+ Lachmann

+ Các nghiệm pháp xoay: Slocum, Pivot Shift...

3. nh ảnh học

- Xquang thường quy: khớp gối thẳng, nghiêng: xem có tổn thương xương đi kèm, tình hạng bán ừật khớp không

- Xquang động khớp gối: dạng, khép.

- MRI khớp gối, hình ảnh MRI cho hình ảnh tốt hơn về các mô mềm: dây chằng nào bị tổn thương, vị trí tổn thương. Chẩn đoán tổn thương sụn chêm, sụn khớp kèm theo.

4. Chẩn đoán xác định

4.1 Tổn thương dây chằng bên trong

* Tiền sử chấn thương : dạng cẳng chân quá mức, thường liên quan đến cơ chế vặn xoắn, gây nên tổn thương một phần hay hoàn toàn dây chằng bên trong

* Lâm sàng:

- Đau hoặc ấn đau khe khớp gối trong

- Nghiệm pháp dạng gối dương tính -Hình ảnh học

- Xquang: Rộng khe khớp gối bên trong.

- MRI: Tổn thương dây chằng bên trong.

4.2 Tổn thương dây chằng bên ngoài

*Tiền sử chấn thương: khép cẳng chân quá mức

* Lâm sàng:

- Đau hoặc ấn đau khe khớp gối ngoài

- Nghiệm pháp khép gối dương tính

* Hình ảnh học

- Xquang: Rộng khe khớp gối bên ngoài, bong chổ bám..

-MRI: Tổn thương dây chằng bênngoài.

4.3 Tổn thương dây chằng chéo trước

* Tiền sử chấnthương với cơ chế chấn thương thường gặp:

- Chấn thương trực tiếp vào mặt trước gối(cú va chạm trong tình huống cản bóng, tai nạn lưu thông)

- Đang chạy dừng đột ngột và chuyển hướng nhanh chóng

- Xoay người sang phía đối dịên trong lúc bàn chân giữ nguyên

- Cú nhảy cao, roi một chân tiếp đất trong tư thế không thuận

* Lâm sàng:

- Đi lại, lên xuống cầu thang khó khăn, không vững

- Khớp gối chấn thương: sưng, tràn dịch, cơ đùi có teo nhỏ hơn bên lành

- Nghiệm pháp ngăn kéo trước, Lachmann dương tính

* Hình ảnh học

- Xquang: có thể bong nơi bám dây chằng chéo

- MRI: Tổn thương dây chằng chéo trước

- Nội soi chẩn đoán và điều trị

4.4 Tổn thương dây chằng chéo sau

* Tiền sử chấn thương:

- Lực đập trực tiếp vào đầu trên xương chày(tai nạn lưu thông, chấn thương thể thao)

-Ngã khi gối gấp

- Cú sút mạnh nhưng hụt bóng

* Lâm sàng:

Cảm giác lỏng khớp gối, đi lại khó khăn

- Khớp gối chấn thương: sưng, tràn dịch, cơ đùi có teo nhỏ hơn bên lành

- Nghiệm pháp ngăn kéo sau, Lachmann dương tính

* Hình ảnh học

- Xquang: có thể bong nơi bám dây chằng chéo

- MRI: Tổn thương dây chằng chéo sau

- Nội soi chẩn đoán và điều trị

4.5 Tẩn thương đa dây chằng

* Tiền sử chấn thương, thường trật khớp gối đã nắn

* Lâm sàng

- Cảm giác lỏng gối Đi lại khó khăn -Khớp gối lỏng lẻo

- Các nghiệm pháp dạng khéo, ngăn kéo, Lachmann, nghiệm pháp xoay( Pivot Shift, Slocum) dưorng tính

* Hình ảnh học

- Xquang: có thể bong nơi bám dây chằng -MRI: Tổn thương nhiều dây chằng

- Nội soi chẩn đoán và điều trị

Lưu ý: Tổn thương xương có thể đi kèm

IV. PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG

1. Phân loại tổn thương dây chằng

1.1 Mức độ tổn thương

* Độ I: Rách 1 số sợi của dây chằng, khớp gối bình thường

* Độ II: Rách nhiều sợi hơn hoặc chức năng khớp gối bị giảm một phần

* Độ III: Đứt hoàn toàn dây chằng hoặc khớp bị mất vững

1.2 Độ vững khớp gối

* ĐỘI: Mất vững 1 bình diện

A. Mất vững bình diện bên trong

B. Mất vững bình diện bên ngoài

c. Mất vững bình diện sau

D. Mất vững bình diện trước

* Độ II: Mất vững xoay

A. Mất vững phía trước trong

B. Mất vững phía trước ngoài:

1. Trong tư thế gập gối

2. Trong tư thế duỗi gối

C. Mất vững phía sau ngoài

D. Mất vững phía sau trong

* Độ III: Mất vững phức tạp

A. Mất vững xoay trước ngoài - trước trong

B. Mất vững xoay trước ngoài - sau ngoài

C. Mất vững xoay trước trong - sau trong

V. ĐIỀU TRỊ

1. Mục đích điều trị: Phục hồi giải phẫu và chức năng của khớp gối.

2. Điều trị tổn thương dây chằng

2.1 Điều trị bảo tồn

- Chỉ định:

+ Tổn thương dây chằng độ I, II + Tổn thương dây chằng độ III và khớp gối còn vững

- Phương pháp:

+ Độ I: Chườm lạnh, băng ép khớp gối từ 24- 72 giờ. Có thể bất động bằng nẹp chức năng trong vài ngày.

+ Độ II, III: Bất động khớp gối từ 4-6 tuần bằng bột đùi - bàn chân. Đi nạng chịu nhẹ bằng ngón chân. 2 tuần tiếp theo tập gập duỗi gối 15o, và 6 tuần tiếp theo thì tập gập duỗi gối tối đa.

Lưu ý: Phần lớn các tổn thương dây chằng bên trong đều được điều trị bảo tồn bằng phương pháp bó bột đùi- bàn chân từ 6- 8 tuần.

2.2 Điều trị phẫu thuật

- Chỉ định:

+ Tổn thương dây chằng độ III

+ Khớp gối mất vững

+ Khi điều trị bảo tồn thất bại

- Phươngpháp:

+ Tổn thương dây chằng chéo trước, chéo sau: phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng

+ Tổn thương dây chằng bên trong, bên ngoài: mổ hở tái tạo dây chằng hoặc khâu.

3. Điều trị hỗ trợ

- Nẹp chức năng

- Chườm lạnh

- Giảm đau, chống loãng xương, hỗ trợ dinh dưỡng cho khớp

- Các bài tập phục hồi chức năng

VI. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

1. Theo dõi

Bệnh nhân được theo dõi 24-72 giờ sau chấn thương và phẫu thuật để phát hiện các biến chứng có thể xảy ra: tổn thương mạch máu, thần kinh, chèn ép khoang...

2. Tái khám

- Sau phẫu thuật và sau chấn thương 2 tuần, mỗi 4 tuần, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 3 năm, 5 năm...

- Mồi lần tái khám:

+ Hướng dẫn tập phục hồi chức năng

+ X quang, MRI kiểm Tra (nếu cần thiết)

+ Đánh giá sự phục hồi của khớp

+ Phát hiện các biến chứng muộn

100 PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NGOẠI KHOA - BV GIA ĐỊNH

BỆNH CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH
CHÈN ÉP KHOANG CẤP TÍNH
CHÈN ÉP THẦN KINH TRỤ
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY HAI MẮT CÁ CẲNG CHÂN
GÃY LIÊN LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU CÁNH TAY
GÃY XƯƠNG BÁNH CHÈ
HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ UNG THƯ HẠCH DẠNG KHÔNG HOGDKIN
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ GẪY XƯƠNG VÙNG CẲNG TAY
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN TIỀN LIỆT
NỐI LẠI CHI ĐỨT LÌA
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ UNG THƯ TINH HOÀN
PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DƯƠNG VẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ABCESS NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BÓC TÁCH ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH EBSTEIN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN BA LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VAN HAI LÁ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN NHĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH THÔNG LIÊN THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRĨ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG ÁP PHỔI TRONG BỆNH LÝ TIM VÀ TĂNG ÁP PHỔI NGUYÊN PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CAVERNOMA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHUYỂN VỊ ĐẠI ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG - VẾT THƯƠNG THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG NGỰC - THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG VÀ TỦY SỐNG CỔ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CO GIẬT NỬA MẶT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CỬA SỔ PHẾ CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GIÁN ĐOẠN QUAI ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY KHUNG CHẬU
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÙI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG BẢ VAI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG MÂM CHÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐÒN NGƯỜI LỚN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP EO ĐỘNG MẠCH CHỦ
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HẸP ỐNG SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ KÊNH NHĨ THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI BỆNH MẠCH VÀNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM TRÙNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RÁCH CHÓP XOAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI MẬT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG CỔ - NGỰC - LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ THẤT ĐỘC NHẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH MÀNG TIM ÁC TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN DỊCH NÃO THẤT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI TỰ PHÁT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TRƯỢT CỘT SỐNG THẮT LƯNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐỘNG MẠCH CHI CẤP TÍNH
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG DÂY CHẰNG VÙNG GỐI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TỨ CHỨNG FALLOT
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U CỘT SỐNG, TUỶ SỐNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U DÂY THẦN KINH VIII
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U MÀNG NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U NHẦY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U SAO BÀO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN YÊN
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TUYỂN DẠ DÀY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BÀNG QUANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ DẠ dÀy
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM RUỘT THỪA
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG VÀ GÃY XƯƠNG Ở CỔ TAY, BÀN TAY
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VỠ VẬT HANG
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT DƯỚI NHỆN TỰ PHÁT DO VỠ TÚI PHÌNH MẠCH MÁU NÃO
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU DÂY V - 5
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ ĐAU LƯNG Ở NHỮNG BỆNH NHÂN XẸP ĐỐT SỐNG BẰNG PHẪU THUẬT TẠO HÌNH THÂN SỐNG
TIÊM PHONG BẾ THẦN KINH CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN BỆNH LÝ ĐAU LƯNG DƯỚI
ĐIỀU TRỊ THUYÊN TẮC PHỔI
ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI
ĐIỀU TRỊ VIÊM THÂN SỐNG ĐĨA ĐỆM